- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị V và bà Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | P, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Khu phố 5, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Diệp Thanh L, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Khu phố 4, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Khu phố 6, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Thùy L1, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu phố 2, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Nguyễn Thị V và bà Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận tuyên bố Giấy sang nhượng đất ngày 24-02-2004 (đối với thửa đất số 147a, tờ bản đồ số 6, xã M nay tương ứng là thửa đất số 965, tờ bản đồ địa chính số 7, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận) giữa bên bán bà Nguyễn Thị V và bên mua bà Bùi Thị H vô hiệu. 2.2 Về chi phí đo đạc, định giá tài sản và trích lục bản đồ địa chính: Bà Nguyễn Thị V đồng ý chịu và đã nộp đủ. 2.3 Về án phí: Bà Nguyễn Thị V đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm bà V đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0026038 ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị V 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Long |