- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa chị Bích và ông Hiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1972,
Địa chỉ: Ấp T, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960
Địa chỉ: Ấp T, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp và hiện trạng sử dụng đất: Thửa đất số 1025, tờ bản đồ số 03, loại đất Lúa, diện tích 1631m2, đất tọa lạc tại ấp T Hiệp, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ có nguồn gốc của ông Nguyễn Văn K đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vào năm 2019 ông K có chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn H diện tích 488m2. Sau khi ông H đăng ký quyền sử dụng đất đã đứng tên toàn bộ thửa 1025 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS022248, ngày 12/11/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Nguyễn Văn H.
2/ Thống nhất diện tích đất tranh chấp theo đo đạc: Theo bảng trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 09/8/2022, tại Thửa đất 1025, ông Nguyễn Văn H đang sử dụng thực tế diện tích 478m2, bà Nguyễn Thị B sử dụng 1.152,6m2 (Các đồng thừa kế của ông Nguyễn Văn K đồng ý giao toàn bộ diện tích 1.152,6m2 cho bà Nguyễn Thị B được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
3/ Công nhận sự thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thực tế: Công nhận cho ông Nguyễn Văn H được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 478m2 thuộc thửa 1025, tờ bản đồ số 03, loại đất Lúa, đất tọa lạc tại ấp T, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bà Nguyễn Thị B được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích còn lại tại thửa 1025 là 1.152,6m2. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ giao cho Cơ quan có thẩm quyền giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS022248, ngày 12/11/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Nguyễn Văn H để các bên thực hiện thủ tục điều chỉnh, cấp lại quyền sử dụng đất đúng với thực tế sử dụng theo quy định của pháp luật.
4/ Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để xin điều chỉnh diện tích đất sử dụng theo thực tế, thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định và có nghĩa vụ nộp các chi phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Đính kèm theo bảng trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và
Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 09/8/2022.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009293 ngày 19/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại số tiền thừa 150.000 đồng.
6/ Về chi phí tố tụng: Các đương sự tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định, đo đạc và định giá tài sản số tiền 10.000.000 đồng. Nguyên đơn đã tạm ứng số tiền 10.000.000 đồng, bị đơn đồng ý gửi trả lại cho nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Cần Thơ; - VKSND huyện cờ Đỏ; - THADS huyện Cờ Đỏ; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khoa |