vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Văn P với bị đơn Lâm Kiến P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1972

+ Bà Vũ Thị C, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Ấp 16, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Vũ Thị C: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp 16, xã A, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C: Ông Dương Long H, là Luật sư của Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Minh Quốc, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Lâm Kiến P1, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Khóm C, Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự tự nguyện thoả thuận của ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C với ông Lâm Kiến P1 và bà Nguyễn Thị Mỹ L.

Buộc ông Lâm Kiến P1 và bà Nguyễn Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C số tiền 279.872.000 đồng (Hai trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C yêu cầu ông Lâm Kiến P1 và bà Nguyễn Thị Mỹ L trả lãi suất 10%/năm tính từ ngày 21/12/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm (tạm tính đến ngày 02/7/2022) số tiền lãi là 70.823.136 đồng.

2.3. Về án phí:

2.3.1. Ông Lâm Kiến P1 và bà Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 6.996.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2.3.2. Ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C không phải chịu. Ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 8.767.378 đồng theo biên lai thu tiền số 0007739 ngày 14/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại số tiền 8.767.378 đồng (bằng chữ: Tám triệu, bảy trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm bảy mươi tám đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ