- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Trọng Tr. Lê Thị Hà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐHG-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 88, 89, 91 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 5 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” giữa:
Người khởi kiện: Anh Trịnh Trọng Tr, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Chị Lê Thị Hà M, sinh năm 1991
Địa chỉ: SN 02 ngõ 11 K2, xã T, huyện H, Thanh Hóa
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
Người khởi kiện: Anh Trịnh Trọng Tr, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Chị Lê Thị Hà M, sinh năm 1991
Địa chỉ: SN 02 ngõ 11 K2, xã T, huyện H, Thanh Hóa
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Anh Trịnh Trọng Tr và chị Lê Thị Hà M thống nhất: Đầu năm 2018, anh Trịnh Trọng Tr và chị Lê Thị Hà M sống với nhau như vợ chồng và ngày 01/4/2019 chị Hà M sinh ra cháu Lê Diệp A. Anh Trịnh Trọng Tr và cháu Lê Diệp A đã xét nghiệm AND để xác định quan hệ huyết thống và tại văn bản xác nhận kết quả xét nghiệm AND số 22269CG/DNA ngày 12/5/2022 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS đã xác định: Trịnh Trọng Tr có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên Lê Diệp A, độ tin cậy >99,9999%.
Công nhận anh Trịnh Trọng Tr, sinh ngày 06/01/1991, địa chỉ thường trú: khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 15/12/2016 là cha đẻ của cháu dự định sẽ đặt tên là Lê Diệp A, được chị Lê Thị Hà M sinh ra vào hồi 11 giờ 55 phút ngày 01/4/2019, theo Giấy chứng sinh số 01, quyển số 53 ngày 08/6/2021 của Bệnh viện đa khoa Trí Đức Thành, huyện Yên Định, Thanh Hóa.
Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Trịnh Trọng Tr đối với con đẻ là cháu Lê Diệp A phát sinh kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Chị Lê Thị Hà M có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục làm Giấy khai sinh cho cháu Lê Diệp A.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên ĐS; - VKSND h. H; - Chi cục THADS h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T, huyện H; - UBND thị trấn L, h. Yên Định; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |