vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐHG-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Anh Trịnh Trọng Tr, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Trọng Tr. Lê Thị Hà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐHG-HNGĐH, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 88, 89, 91 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 5 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” giữa:

Người khởi kiện: Anh Trịnh Trọng Tr, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Chị Lê Thị Hà M, sinh năm 1991

Địa chỉ: SN 02 ngõ 11 K2, xã T, huyện H, Thanh Hóa

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Người khởi kiện: Anh Trịnh Trọng Tr, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Chị Lê Thị Hà M, sinh năm 1991

Địa chỉ: SN 02 ngõ 11 K2, xã T, huyện H, Thanh Hóa

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Anh Trịnh Trọng Tr và chị Lê Thị Hà M thống nhất: Đầu năm 2018, anh Trịnh Trọng Tr và chị Lê Thị Hà M sống với nhau như vợ chồng và ngày 01/4/2019 chị Hà M sinh ra cháu Lê Diệp A. Anh Trịnh Trọng Tr và cháu Lê Diệp A đã xét nghiệm AND để xác định quan hệ huyết thống và tại văn bản xác nhận kết quả xét nghiệm AND số 22269CG/DNA ngày 12/5/2022 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS đã xác định: Trịnh Trọng Tr có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên Lê Diệp A, độ tin cậy >99,9999%.

Công nhận anh Trịnh Trọng Tr, sinh ngày 06/01/1991, địa chỉ thường trú: khu phố Y, thị trấn L, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 15/12/2016 là cha đẻ của cháu dự định sẽ đặt tên là Lê Diệp A, được chị Lê Thị Hà M sinh ra vào hồi 11 giờ 55 phút ngày 01/4/2019, theo Giấy chứng sinh số 01, quyển số 53 ngày 08/6/2021 của Bệnh viện đa khoa Trí Đức Thành, huyện Yên Định, Thanh Hóa.

Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Trịnh Trọng Tr đối với con đẻ là cháu Lê Diệp A phát sinh kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Chị Lê Thị Hà M có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục làm Giấy khai sinh cho cháu Lê Diệp A.

Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ