vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐ-PT — Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty...

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/08/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Không chấp nhận kháng cáo của ông J.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 121/2022/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; 2/ Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông J phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), được trừ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Ông J kiện Công ty M"
  • Tòa quyết gì? 1/Không chấp nhận kháng cáo của ông J.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐ-PTTP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp:

Bà Phạm Thị Duyên

Các Thẩm phán:

Bà Huỳnh Thanh Duyên

Ông Lê Thành Long

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Phạm Ba Duy – Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 121/2022/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án kinh doanh thương mại về việc “Tranh chấp giữa thành viên công ty và công ty”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông J, sinh năm 1987

Địa chỉ: 157/4 T, Quận X4, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Tuấn L, sinh năm 1988 và bà Đoàn Thị Thu S, sinh năm 1994

Địa chỉ:

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch M

Địa chỉ: 175/24 P, phường P, Quận X1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lành Thị Thùy L1, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 4, ngõ Đ, đường L, phường V, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn

Chỗ ở hiện tại: Số 06 ngách 23/210, phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Đ2, sinh năm 1973

Địa chỉ: 691 P, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông R

Địa chỉ tạm trú: 45/10 P, phường N, Quận X1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người phiên dịch do ông R lựa chọn: Bà Lâm Huệ A, sinh năm 1990

Địa chỉ: 6/12 P, Phường X3, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại đơn kháng cáo đề ngày 12/4/2022 ông J đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định số 121/2022/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm tiếp tục giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp trình bày quan điểm giải quyết vụ việc: Yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là không có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng phúc thẩm giữ nguyên Quyết định số 121/2022/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Theo Đơn khởi kiện ngày 20/8/2019 và Đơn đề nghị bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 12/3/2020, nguyên đơn ông J yêu cầu Tòa án giải quyết các yêu cầu sau:

- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch M cung cấp toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các hồ sơ khác từ lúc thành lập đến nay của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch M cho nguyên đơn.

- Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch M công nhận ông J là thành viên của công ty và cấp giấy chứng nhận góp vốn cho nguyên đơn.

Tại Khoản 4 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án gồm: “Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; Tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty”. Theo đó, thì yêu cầu của ông J nêu trong đơn khởi kiện không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, đây là quan hệ nội bộ của công ty. Khi đã là thành viên góp vốn thì các thành viên góp vốn có quyền yêu cầu công ty thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Khoản 8 Điều 50 Luật Doanh nghiệp năm 2014, nếu công ty không thực hiện mà gây thiệt hại thì thành viên công ty có quyền khởi kiện yêu cầu công ty bồi thường thiệt hại. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nên Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là đúng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 192, điểm g Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Từ những nhận định trên, Hội đồng phúc thẩm chấp nhận quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 121/2022/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ vào Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

1/Không chấp nhận kháng cáo của ông J.

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 121/2022/QĐST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

2/ Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông J phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), được trừ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002366 ngày 07/6/2022 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định./.

Cỡ chữ