vanban.org

Quyết định 53/2021/QÐST-HNGÐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Phạm Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị L tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung là

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L - anh K ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Phạm Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Số: 53/2021/QÐST-HNGÐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Yên, ngày 14 tháng 4 năm 2021

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2021/TLST - HNGĐ ngày

08/02/2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1986

Nơi cư trú: thôn Tr, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm 1983

Nơi cư trú: thôn Tr, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212;

Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110, Điều 116, Điều

117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06

tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Phạm Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị L tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung là

Phạm Ngọc Phương V, sinh ngày 09/5/2011, Phạm Ngọc An Nh, sinh ngày 17/6/2012, Phạm Ánh T, sinh ngày 10/3/2015. Anh K cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L 1.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai

được cản trở.

Kể từ ngày có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh K không nộp đủ số tiền cấp

dưỡng trên thì còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm nộp đối với số tiền chậm nộp cho đến khi nộp xong.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng

góp trong thời gian ở chung: chị Bùi Thị L và anh Phạm Văn K đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Bùi Thị L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi

nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0000206 ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị L đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ