vanban.org

Quyết định 53/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Vân Q, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Vũ T, sinh năm 1995.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Q, anh T xác định có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Vân Q, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Vũ T, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2021/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Vân Q - sinh năm 1999

TT: Khu 1, xã X, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ T - sinh năm 1995

TT: Khu 1, xã X, huyện L, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Vân Q, sinh năm 1999 và anh Nguyễn Vũ T, sinh năm 1995.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Q, anh T xác định có 02 con chung:

Cháu Nguyễn Mạnh D - sinh ngày 07/01/2016

Cháu Nguyễn Mạnh Đ - sinh ngày 20/10/2017

Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị Tạ Thị Vân Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Mạnh D, sinh ngày 07/01/2016; giao cho anh Nguyễn Vũ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 20/10/2017 cho đến khi con chung thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Hai bên thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tạ Thị Vân Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận Chị Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001893 ngày 20/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn lại cho Chị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. "Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./.

Cỡ chữ