vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ trụ sở: Số 14, đường 3A, Khu công nghiệp X, phường Y, thành phố Z, tỉnh Đồng Nai.

Đến hết tháng 6 năm 2020, Công ty B phải có trách nhiệm tất toán toàn bộ số tiền gốc còn lại là 99.998.415 đồng. Nếu Công ty B thực hiện đúng cam kết trả nợ gốc ở trên thì Công ty A sẽ miễn toàn bộ lãi chậm trả cho Công ty B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ trụ sở: Số 14, đường 3A, Khu công nghiệp X, phường Y, thành phố Z, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Số: 53/2020/QĐST-KDTM
Đông Anh, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/6/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 42/2020/TLST-KDTM ngày 05/5/2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ trụ sở: Số 14, đường 3A, Khu công nghiệp X, phường Y, thành phố Z, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo pháp luật: Ông C. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đoàn Anh C1 và bà Đỗ Thị Ngọc C2-Nhân viên Công ty A. Bị đơn: Công ty B. Địa chỉ trụ sở: Thôn M, xã N, huyện P, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D. Chức vụ: Giám đốc. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến thời điểm hết tháng 01 năm 2020, theo Hợp đồng nguyên tắc số PJ17-HN-0001-2015 ngày 30/12/2015 và Bảng kê chi tiết số dư nợ còn phải trả ngày 30/9/2016 thì Công ty B còn nợ Công ty A số tiền như sau: + Nợ gốc: 99.998.415 đồng; + Lãi chậm thanh toán (tính theo từng hóa đơn): 30.886.931 đồng; Tổng cộng: 130.885.346 (Một trăm ba mươi triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi sáu) đồng. Nay các bên thống nhất phương án trả nợ của Công ty B cho Công ty A như sau:

- Đến hết tháng 6 năm 2020, Công ty B phải có trách nhiệm tất toán toàn bộ số tiền gốc còn lại là 99.998.415 đồng.

- Nếu Công ty B thực hiện đúng cam kết trả nợ gốc ở trên thì Công ty A sẽ miễn toàn bộ lãi chậm trả cho Công ty B.

- Nếu Công ty B thực hiện không đúng cam kết trả nợ gốc ở trên thì Công ty A yêu cầu Công ty B trả toàn bộ gốc và lãi chậm trả đến hết tháng 01 năm 2020 là 130.885.346 đồng và tiền lãi chậm trả từ ngày 01/02/2020 tương ứng với số dư nợ gốc thực tế chưa trả theo mức lãi suất chậm trả là 9%/năm cho đến khi Công ty B trả hết nợ. Trường hợp Công ty B trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm bất kì nghĩa vụ trả nợ nào theo cam kết ở trên thì Công ty A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án để thu hồi nợ.

- Về án phí: Công ty B chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.272.000 (ba triệu hai trăm bẩy mươi hai nghìn) đồng. Công ty A được trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.272.000 (ba triệu hai trăm bẩy mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 16090 ngày 04/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ