vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Bé E và chị Trịnh Thị Thúy A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Bé E và chị Trịnh Thị Thúy A cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bé E và chị Thúy A khai cùng thống nhất có 01 con chung là cháu tên Nguyễn Minh K (giới tính: nam), sinh ngày 24/12/2010. Hiện nay cháu K đang sống chung với chị Thúy A, khi ly hôn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Bé E và chị Trịnh Thị Thúy A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2020/TLST-HN&GĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Bé E, sinh năm: 1986 Địa chỉ cư trú: Số 02, tổ 42, khu vực 6, phường HP, quận CR, thành phố CT. Bị đơn: Chị Trịnh Thị Thúy A, sinh năm: 1992 Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Vĩnh TĐ, huyện LM, tỉnh HG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Bé E và chị Trịnh Thị Thúy A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Bé E và chị Trịnh Thị Thúy A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bé E và chị Thúy A khai cùng thống nhất có 01 con chung là cháu tên Nguyễn Minh K (giới tính: nam), sinh ngày 24/12/2010. Hiện nay cháu K đang sống chung với chị Thúy A, khi ly hôn chị Thúy A được tiếp tục nuôi dưỡng cháu K, chị Thúy A không yêu cầu anh Bé E cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho anh Nguyễn Văn Bé E không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bé E và chị Thúy A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Bé E và chị Thúy A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Bé E phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001710 phiếu lập ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ