vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc M và bà Thái Thị Mỹ D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Đoàn Thái Z, sinh ngày 17/7/2008 cho ông M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con Đoàn Thái M, sinh ngày 24/4/2010 cho bà D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
TP. Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – TP Đ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đoàn Ngọc M, sinh năm 1984

- Bà Thái Thị Mỹ D - Sinh năm 1990 Cùng trú tại: Số 79 đường A, quận N, TP. Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Ngọc M và bà Thái Thị Mỹ Dung thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung Đoàn Thái Z, sinh ngày 17/7/2008 và Đoàn Thái M, sinh ngày 24/4/2010. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận ông M trực tiếp nuôi con chung Đoàn Thái Z, bà D trực tiếp nuôi con Đoàn Thái M. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: ông Đoàn Ngọc M và bà Thái Thị Mỹ D mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc M và bà Thái Thị Mỹ D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Đoàn Thái Z, sinh ngày 17/7/2008 cho ông M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con Đoàn Thái M, sinh ngày 24/4/2010 cho bà D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, ông M và bà D mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0009972 ngày 26/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N TP. Đà Nẵng. (Ông và Bà đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ