vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phan Văn T và bị đơn chị Thạch Thị Nà L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Văn T và chị Thạch Thị Nà L tự nguyện ly hôn với nhau. Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Thạch Thị Nà L thống nhất có một người con chung tên Phan Bảo Y, sinh ngày 09/01/2016. Anh T và chị L thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phan Văn T và bị đơn chị Thạch Thị Nà L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Tà Đ, xã Thạnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Chị Thạch Thị Nà L, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Trung B, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Phan Văn T và bị đơn chị Thạch Thị Nà L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Văn T và chị Thạch Thị Nà L tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Thạch Thị Nà L thống nhất có một người con chung tên Phan Bảo Y, sinh ngày 09/01/2016. Anh T và chị L thỏa thuận giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Chị Thạch Thị Nà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Thạch Thị Nà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Văn T và chị Thạch Thị Nà L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nguyên đơn anh Phan Văn T đồng ý chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0009972 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên. Bị đơn chị Thạch Thị Nà L không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ