- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàng Thị H, sinh năm 1995 và anh Lê Quang T, sinh năm 1988
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 53/2020/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn, nuôi con” | Đồng Phú, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2020/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa:
*Nguyên đơn: chị Phàng Thị H, sinh năm 1995; Trú tại: Đội 1, ấp Phước Tâm, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: anh Lê Quang T, sinh năm 1988; Trú tại: số 18, Tổ 1, Ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàng Thị H, sinh năm 1995 và anh Lê Quang T, sinh năm 1988
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Phàng Thị H và bị đơn Lê Quang T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Thống nhất giao con chung là Lê Ngọc A, sinh ngày 14/02/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền được thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, các vấn đề khác: Các bên thống nhất là không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng các bên đương sự thống nhất là chị Phàng Thị H nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011445 ngày 24/02/2020 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị H số tiền là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Chi cục Thi hành án dân sự cùng cấp - Cq đăng ký kết hôn UBND xã T (số 04, ngày 03/1/2014) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |