- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trịnh Hồng T và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:53/2020/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 24 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyªn ®¬n:anh Trịnh Hồng T, sinh năm 1995.
Tró t¹i: xóm 7, D Yên, D Châu, N An.
- BÞ ®¬n:chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1998.
Trú tại: xóm 3, xã Diễn H, Diễn C, Nghệ An.
ĐKHKTT: xóm 7, xã D Yên, huyện D C, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trịnh Hồng T và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao cháu Trịnh Hồng T, sinh ngày 09/11/2017 cho anh anh Trịnh Hồng T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến lúc trưởng thành. Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đồng kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành.
Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Anh Trịnh Hồng T cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Anh Trịnh Hồng T thỏa thuận chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Án phí của anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tuấn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), trả lại anh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D Châu theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004933 ngày 15 tháng 01 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thi hành trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D Châu; - Chi cục THA dân sự huyện D Châu; - UBND xã D Yên. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Danh Hùng |