vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hương Tr và anh Trịnh Xuân M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Trịnh Hồng Ng, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2003 và Trịnh Bích Ng, sinh 17 tháng 5 năm 2011 cho chị Bùi Thị Hương Tr trực trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Xuân M không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hương Tr - TRịnh Xuân M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hương Tr và anh Trịnh Xuân M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ
Di L, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hương Tr, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Hẻm 1160, đường H, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Trịnh Xuân M, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Hẻm 1160, đường H, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hương Tr và anh Trịnh Xuân M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Giao con chung Trịnh Hồng Ng, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2003 và Trịnh Bích Ng, sinh 17 tháng 5 năm 2011 cho chị Bùi Thị Hương Tr trực trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Xuân M không phải cấp dưỡng nuôi con.

-Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

-Về án phí: Chị Bùi Thị Hương Tr chịu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu số AA/2017/0001724 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi thành án dân sự huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng. Trả lại cho chị Bùi Thị Hương Tr 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ