- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp "Hợp đồng góp hụi" giữa Lê Thị Thanh T và Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp "Hợp đồng góp hụi"
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1966;
Địa chỉ: Số M, tổ S, khu phố H, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Số A, đường K, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1964;
Địa chỉ: ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1966;
Địa chỉ: số R, ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Thanh T số tiền 3.500.000.000 (ba tỷ năm trăm triệu) đồng. Thực hiện khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 51.000.000 đồng (năm mươi mốt triệu đồng). Bà Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp.
Hoàn lại cho bà Lê Thị Thanh T số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 51.130.900 (năm mươi mốt triệu một trăm ba mươi ngàn chín trăm) đồng theo biên lai thu tiền số 0001982 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ Tho; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |