vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 27/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lưu T H, sinh năm: 1970 Trú tại: D đường số X, KDC LT, khu vực TL, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa H và T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST- DSNgã Bảy, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLST - DS ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lưu T H, sinh năm: 1970

Trú tại: D đường số X, KDC LT, khu vực TL, phường P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn V M, sinh năm: 1982

Trú tại: ấp MP, xã T, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Nguyễn V T, sinh năm: 1962

Trú tại: Khu vực Y, phường N, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn ông Lưu T H có đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn V M và bị đơn ông Nguyễn V T thống nhất: Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1042, ngày 29/8/2018 do Văn phòng công chứng Nguyễn H T, công chứng viên Đặng V Q xác nhận.

2. Buộc bị đơn ông Nguyễn V T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Lưu T H có đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn V M số tiền chuyển nhượng nhà và đất 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất tương ứng đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số CSXYZ, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hậu Giang cấp ngày 23/5/2018, diện tích: 34,4m2, thửa số: 84, tờ bản đồ số XX, cấp cho ông Nguyễn V T đến ngày 02/01/2020 chuyển nhượng cho ông Lưu T H, sang cho ông Nguyễn V T đứng tên.

- Ông Nguyễn V T có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Nguyễn V T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

- Nguyên đơn ông Lưu T H được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004625 ngày 29/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ