- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Hạnh V- Nguyễn Công H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hạnh V và anh Nguyễn Công H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST- HNGĐ | Cửa Lò, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa:
+ Nguyên đơn: chị Hà Thị Hạnh V, sinh năm 1981 HKTT: khối Hải B, phường Nghi H, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nơi ở hiện tại: Số 20, ngõ 255, đường Xuân Th, phường Dịch V, quận Cầu G, thành phố Hà Nội.
+ Bị đơn: anh Nguyễn Công H, sinh năm 1981 Địa chỉ: khối Hải B, phường Nghi H, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Hạnh V và anh Nguyễn Công H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Hà Thị Hạnh V và anh Nguyễn Công H thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Hà Đức A, sinh ngày 19/6/2006. Chị V là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đức Anh; anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/7/2019 cho đến khi cháu Đức A tròn 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Nguyễn Công H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị V và anh H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về khoản nợ: chị V và anh H thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Hà Thị Hạnh V thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001791 ngày 05 tháng 7 năm 2019. Chị V đã nộp đủ án phí; trả lại cho chị V 150.000đ.
Anh Nguyễn Công H phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND, Chi cục THA TX Cửa Lò; - UBND phường Nghi H, TXCL; - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thế Lan |