vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Vũ Trường M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 18/9/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huế - Vũ Trường Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Vũ Trường M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 14 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Xóm A, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Vũ Trường M, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Xóm A, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Vũ Trường M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 18/9/2014.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Trường M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi cháu Đ thành niên.

Anh Vũ Trường M có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Vũ Minh Đ được sống chung với chị Phạm Thị H, anh Vũ Trường M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Phạm Thị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Vũ Trường M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị Phạm Thị H có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Vũ Trường M không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Trường M thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Trường M thống nhất để chị H nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Như vậy, tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị H phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002140 ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ