vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Đ. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/ QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 24 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H sinh năm 1989.

Trú tại: Khu 1 xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ - sinh năm 1990.

Trú tại: Khu 1 Xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213, của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về tình cảm và quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Đ đều thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà L sinh ngày 31/5/2013. Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trà M sinh ngày 30/10/2010. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia.

Không ai được ngăn cản việc đi lại, chăm sóc và nuôi dạy con chung.

Về tài sản chung,công nợ, công sức, ruộng đất: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn Đ đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu tạm ứng án phí số 0001569 ngày04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ