- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11/9/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn Tr, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Nhơn Kh, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Nhơn Kh, xã Sa Nh, huyện S, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai con chung là Trương Thị Ngọc D, sinh ngày 13-4-2007 và Trương Thị Thùy D, sinh ngày 13-4-2011 cho chị Nguyễn Thị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành. Anh Trương Văn Tr không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Trương Văn Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Trương Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14. Chị Nguyễn Thị Ph và anh Trương Văn Tr tự nguyện thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trương Văn Tr tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho chị Nguyễn Thị Ph. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trương Văn Tr đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0000888, ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho anh Trương Văn Tr số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - Chi cục THADS huyện Sa thầy; - Đương sự; - UBND xã Sa Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Thiều Thị Dũng |