vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Kim T và anh Trương Bá D

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Kim T và anh Trương Bá D tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Kim T - Trương Bá D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Kim T và anh Trương Bá D
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH,
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-HNGĐQuang Bình, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2019 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Kim T, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn N, xã S, huyện Q, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Anh Trương Bá D, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn B, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Kim T và anh Trương Bá D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Kim T và anh Trương Bá D tự nguyện thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị Hoàng Kim T trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu là Trương Bảo A, sinh ngày 29/01/2016 và Trương Bảo C, sinh ngày 14/10/2018.

Anh Trương Bá D cấp dưỡng nuôi cháu Trương Bảo C như sau:

- Phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng hàng tháng

- Định kỳ cấp dưỡng: Ngày 10 hàng tháng.

- Mức cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng.

- Thời gian cấp dưỡng: Tính từ ngày 10/7/2019 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi.

- Địa điểm nộp tiền cấp dưỡng: Tại nhà Chị Hoàng Kim T thuộc Thôn N, xã S, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Anh Trương Bá D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản.

d. Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên thoả thuận, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, quá thời hạn thoả thuận cấp dưỡng, chị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ số tiền cấp dưỡng nói trên, thì anh D phải trả lãi theo mức lãi suất 10%/năm đối với số tiền chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

đ. Về án phí: Chị Hoàng Kim T chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 02324 ngày 21/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trương Bá D chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ