vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: anh ĐHN, sinh năm 1987. Bị đơn: chị BTNA, sinh năm 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN LT
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-HNGĐLT, ngày 14 tháng 05 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: anh ĐHN, sinh năm 1987.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2C, CN, LT, Hòa Bình.

Bị đơn: chị BTNA, sinh năm 1990.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2C, CN, LT, Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: anh ĐHN, sinh năm 1987.

Bị đơn: chị BTNA, sinh năm 1990.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: anh ĐHN và chị BTNA thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: anh ĐHN và chị BTNA cùng nhất trí có con chung là cháu ĐGH, sinh ngày 28/10/2014.

Anh ĐHN và chị BTNA cùng nhất trí giao cho chị BTNA trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu ĐGH cho đến khi cháu ĐGH trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. anh ĐHN được quyền thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật.

Chị BTNA chưa yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

c. Về tài sản:

- Về tài sản riêng, tài sản chung và công nợ: anh ĐHN và chị BTNA cùng nhất trí là không có.

d. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Anh ĐHN tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005627 ngày 11/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Anh ĐHN còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ