- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu Th khởi kiện ly hôn anh Lê Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu Th và anh Lê Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số55/2019/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu Th, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn T, xã Th, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu T , sinh năm 1988; Trú tại: Thôn T, xã Th, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 29 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu Th và anh Lê Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Vợ chồng chi ̣ Th, anh T có 01 con chung tên là Lê Thi ̣ Hà Ph, sinh ngày 19/4/2011. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con chung cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu anh T đóng góp phí tổn nuôi con chung và cam kết đủ điều kiện để nuôi con trưởng thành . Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi
́
́ Toà án: Chị Nguyễn Thị Thu Th thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn , nhưng
́ được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo
́ biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA /2017/0003079 ngày 01/3/2019 tại Chi cu ̣c
́ Thi hành án dân sự huyê ̣n Bố Tra ̣ch. Chị Th được nhâ ̣n la ̣i 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Thanh Trạch, huyê ̣n Bố Tra ̣ch; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |