- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 489/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BĂC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là anh Hoàng Văn Khánh có xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn,về nuôi con chung. Bị đơn là chị Nguyễn Thị Vương có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng Chính sách xã hội có đơn xin rút yêu cầu độc lập.Việc rút yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 489/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.Ngân hàng Chính sách xã hội
Địa chỉ: Số 169,phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Duy H, Phó giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang.
2. Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1972
Địa chỉ thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
3. Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn M, xã M1, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
4.Chị Hoàng Thị Hải Y, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 6, khu 34, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
5. Ông Hoàng Văn V, sinh năm 1962, địa chỉ thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
6.Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1983,địa chỉ thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
7.Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1973, địa chỉ: T, G, N, Bắc Giang
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Các đương sự có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí:
- Hoàn trả anh Hoàng Văn K 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000119 ngày 20 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
- Hoàng trả chị Nguyễn Thị V 11.000.000đồng (bằng chữ: Mười một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000210 ngày 23/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Triệu Thị Luyện |