- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H và A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Võ Thị Tú A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST/VDS ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:
A Trương Văn H, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Chị Võ Thị Tú A, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Võ Thị Tú A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trương Văn H và chị Võ Thị Tú A có một người con chung là Trương Văn Dỉ, sinh ngày 07/01/1996 đã thành niên, tự lao động sinh sống được.
- Về tài sản chung: Anh Trương Văn H và chị Võ Thị Tú A không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Văn H và chị Võ Thị Tú A khai không có nợ chung.
- Về lệ phí:
+ Anh Trương Văn H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí A H đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018315 ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh H đã nộp đủ lệ phí.
+ Chị Võ Thị Tú A chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị A đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018314 ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã Y; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thế Dũng |