- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ánh T và anh Lều Đức H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ | Tp H, ngày 20 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2018/TLST/HNGĐ ngày 07/5/2018 giữa; Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh T, sinh năm 1976. Bị đơn: Anh Lều Đức H, sinh năm 1973. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Lều Mai A, sinh ngày 18/6/2001;
- Cháu Lều Mạnh H, sinh ngày 20/11/2006. Cùng trú tại: Số M, S, phường C, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ánh T và anh Lều Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ánh T và anh Lều Đức H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lều Mai A, sinh ngày 18/6/2001 và cháu Lều Mạnh H, sinh ngày 20/11/2006 cho chị Trần Thị Ánh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu A và cháu H tròn 18 tuổi. Anh Lều Đức H đóng góp tiền nuôi con chung là 1.500.000đ/ 1 tháng/ 1 cháu, thời hạn đóng góp tính từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu A và cháu H tròn 18 tuổi. Anh Lều Đức H được được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Trần Thị Ánh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. KÓ tõ ngµy chÞ Trần Thị Ánh T cã ®¬n thi hµnh ¸n vÒ kho¶n tiÒn cÊp d ìng nu«i con, c¬ quan thi hµnh ¸n ra quyÕt ®Þnh thi hµnh, nÕu anh Lều Đức H kh«ng chÞu thi hµnh th× hµng th¸ng ph¶i chÞu l·i suÊt theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. * Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị Ánh T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000081 ngày 02/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả chị Trần Thị Ánh T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí thừa. Anh Lều Đức H phại chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí về phần cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát tp H; - Chi cục Thi hành án Tp H; - Các đương sự; - UBND phường B, Tp B, tỉnh Hải Dương (Đăng ký số 95 ngày 28/12/1999); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |