vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 về phần “Chia tài sản khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lsinh năm 1988; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Tsinh năm 1987; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ L XIN LY HÔN ANH T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 về phần “Chia tài sản khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-HNGĐYK, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị L sinh năm 1988; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh T sinh năm 1987; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị L sinh năm 1988; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Anh T sinh năm 1987; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Cả chị L và anh T đều trình bày, vợ chồng có 02 con chung là các cháu M sinh ngày 26/01/2013 và cháu TH sinh ngày 02/11/2014. Chị L và anh T thỏa thuận giao cháu M cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M trưởng thành; giao cháu TH cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu TH trưởng thành; các biên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu M được sống chung với chị L và anh T có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu M; chị L không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc cháu M.

Chị L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu TH được sống chung với anh T và chị L có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu TH; anh T không được cản trở chịLtrong việc thăm nom, chăm sóc cháu TH.

Về tài sản chung: Cả chịLvà anhTcùng trình bày, vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung với nhau, nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

Về án phí: Chị L và anh T thỏa thuận chị L nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị L đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001891 ngày 31/7/2018 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện YK, chị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Ninh Bình

- VKSND huyện YK

- UBND xã KL

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ.

Bùi Văn Lực

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /2018/QĐST-HNGĐ

YK, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy: Ngày 13/8/2018 nguyên đơn là chị Lrút yêu cầu khởi kiện “Chia tài sản khi ly hôn”, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 về phần “Chia tài sản khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lsinh năm 1988; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Tsinh năm 1987; địa chỉ xóm Tân 1, xã KL, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại cho chị Lsố tiền tạm ứng án phí chia tài sản đã nộp là 2.500.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chịLđã nộp là 2.800.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001891 ngày 30/7/2018 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện YK.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ