vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T; Chị H và anh T cùng trú tại: Tổ 07, thị trấn Nông trường V, huyện VX, tỉnh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T thỏa thuận nhất trí: + Giao cháu Mai Thảo N – Sinh ngày: 26/8/2013 cho anh Mai Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị H và Mai Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T; Chị H và anh T cùng trú tại: Tổ 07, thị trấn Nông trường V, huyện VX, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VX
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ
VX, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lại Thị H - Sinh năm: 1988. Địa chỉ: Tổ 07, thị trấn Nông trường V, huyện VX, tỉnh H. Bị đơn: Anh Mai Quang T - Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ 07, thị trấn Nông trường V, huyện VX, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T; Chị H và anh T cùng trú tại: Tổ 07, thị trấn Nông trường V, huyện VX, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T thỏa thuận nhất trí: + Giao cháu Mai Thảo N – Sinh ngày: 26/8/2013 cho anh Mai Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi, kể từ ngày 01/6/2018. + Giao cháu Mai Thu T – Sinh ngày: 27/3/2017 cho chị Lại Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T trưởng thành, đủ 18 tuổi, kể từ ngày 01/6/2018. Phần cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lại Thị H và anh Mai Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lại Thị H và anh Mai Quang T thỏa thuận nhất trí để chị Lại Thị H chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 01908 nộp ngày 28/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VX, tỉnh H. Trả lại cho chị Lại Thị H 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ