- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị X ly hon anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Nguyễn Đức T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:53/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị X
-
sinh năm 1981 Địa chỉ; Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Bị đơn:
Anh Nguyễn Đức T -
sinh năm 1978 Địa chỉ; Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Nguyễn Đức T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị X và anh T xác định có 01 con chung trong thời kỳ hôn nhân là Nguyễn Đức T1 sinh ngày 01/12/2008. Hai bên thỏa thuậ giao con T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị X cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000đồng/1 tháng. Thời hạn tính từ tháng 5/2018. Chị X có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị X và anh T xác định không có tài sản chung, không có nợ chung và không có tài sản chung gì cho ai vay trong thời kỳ hôn nhân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị X tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng chị X đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000XXXX ngày 20/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thái Thụy; -Chi cục THADS huyện Thái Thụy; -UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY Thẩm phán ( đã ký) Nguyễn Thị Kim Hằng |