- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tạ Thị Thu A ly hôn anh Ngô Quốc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2017/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2017. | Phú Lương, ngày 24 tháng 4 năm 2018 Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 về việc các |
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Thu A, sinh năm 1976.
Bị đơn: Anh Ngô Quốc B, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Tiểu khu L, Thị trấn Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Các đƣơng sự thống nhất thỏa thuận chị A trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là Ngô Gia T, sinh ngày 24/01/2006 và Ngô Gia K, sinh ngày 05/6/2013 đến khi trƣởng thành hoặc có sự thỏa thuận khác. Tạm hoãn việc cấp dƣỡng nuôi con chung đối với anh B do chị A không yêu cầu. Anh B đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ, đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện P theo biên lai thu số 0017215, ngày 16 tháng 3 năm 2017. Hoàn lại chị A 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện P; - VKSND T. Thái Nguyên; - Chi cục THADS Huyện P; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (Nơi DKKH) - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN Nguyễn Lưu Thắng |