vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ *. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quốc T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Z
TỈNH BĂC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 53/2018/QĐST - HNGĐ
Z, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa:

*. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974

Địa chỉ: X - Y - Z - Bắc Ninh

*. Bị đơn: Anh Đỗ Quốc T, sinh năm 1973

Địa chỉ: K - M – Z – Bắc Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16/4/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH ::

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quốc T.

* Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quốc T: Giao con chung là Đỗ Thị L, sinh ngày 04/10/2002 và Đỗ Tri P, sinh ngày 23/9/2006 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chưa đặt ra đối với anh T; Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cản.

* Về án phí: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị N và anh T: Chị Nguyễn Thị N chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị N đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2012/04482 ngày 11/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Z. Hoàn trả lại chị N 150.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ