- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST- HNGĐ | Bảo Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn B – Sinh năm 1993
Trú tại: Bản Khuổi Vèng, xã Vĩnh Yên, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị M – Sinh năm 1992
Trú tại: Bản Khuổi Phường, xã Vĩnh Yên, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn B và chị Hoàng Thị M nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Tuyết Lan sinh ngày 15 tháng 5 năm 2013. Anh Hoàng Văn B phải cấp dưỡng nuôi con chung là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng/ tháng đến khi cháu Lan đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền cấp dưỡng trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo Điều 357 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn B phải chịu tiền án phí ly hôn 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001390 ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - Các đương sự; - THADS huyện Bảo Yên; - VKSND huyện Bảo Yên (2) - UBND xã Vĩnh Yên, huyện Bảo Yên, tỉnhLào Cai; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. - Về án phí: Anh Hoàng Văn B phải chịu tiền án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (một trăm năm muôi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001390 ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Anh Hoàng Văn B đã nộp đủ tiền án phí. án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. | THẨM PHÁN Trần Đình Tiến Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và |