vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị R, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị R- Hồ Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 14 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi tRng biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị R, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Hồ Thị Kim L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan: Ông Bùi Văn P, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hồ Thị Kim L và ông Bùi Văn P có trách nhiệm L đới trả cho bà Lê Thị R số tiền 79.800.000 đồng (Bảy mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng). Ghi nhận việc bà Lê Thị R không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền gốc trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% theo quy định pháp luật là 1.995.000 đồng (Một triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

+ Bà Hồ Thị Kim L và ông Bùi Văn P có nghĩa vụ L đới trách nhiệm nộp số tiền án phí là 1.995.000 đồng (Một triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

+ Chi cục thi hành án huyện Giồng Trôm trả lại cho bà Lê Thị R số tiền 1.995.000 đồng (Một triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0016848 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ