- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà O khởi kiện ông K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NHÀ!BÈ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 53 /2018/QĐST-DS | Nhà Bè, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Tuyết O, sinh năm 1974. Địa chỉ: 48/16 Khu phố M, thị trấn B, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1961. Địa chỉ: 46/2 tổ 17, khu phố M, thị trấn B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoài H, sinh năm 1967 Địa chỉ: 48/16 Khu phố M, thị trấn B, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh. 2.!Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Phùng Thị Tuyết O, bị đơn ông Nguyễn Văn K và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hoài H thống nhất thoả thuận : Ông Nguyễn Văn K xác nhận còn nợ vợ chồng bà Phùng Thị Tuyết O và ông Nguyễn Hoài H số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng theo Giấy vay tiền ngày 26/02/2015 và Vi bằng ngày 26/02/2015. Phương thức trả nợ : Ông K trả số tiền 150.000.000 đồng cho vợ chồng bà O và ông H một lần vào ngày 17/7/2018. Kể từ ngày đến hạn trả tiền và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả lãi cho người được thi hành án đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. Án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Nguyễn Văn K chịu. Hoàn trả cho bà Phùng Thị Tuyết O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0008637 ngày 26/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:!! ! - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;! ! - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! ! Phạm!Thị!Lựu |