- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị M - Nguyễn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST- DS | Đ, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST – DS ngày 30 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1968
Địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố P, tỉnh G.
- Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1976 và bà Trần Thị Như L, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn H và bà Trần Thị Như L công nhận ông bà có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị M số cà phê Robusta nhân xô quy chuẩn là 15.000kg; hai bên thống nhất trả bằng tiền, quy ra thành tiền theo giá thị trường hiện nay với giá 35.000đ/kg là: 15.000kg x 35.000đ/kg = 525.000.000đ (Năm trăm hai mươi lăm triệu đồng).
2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn H và bà Trần Thị Như L có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị M số tiền 525.000.000đ (Năm trăm hai mươi lăm triệu đồng); trả 01 lần vào ngày 30/11/2018.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền nói trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Các bên đương sự hòa giải thành nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 525.000.000đ x 5% : 2 = 13.125.000đ (Mười ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Các bên đương sự thỏa thuận: Ông Nguyễn H và bà Trần Thị Như L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 13.125.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị M số tiền tạm ứng án phí 12.500.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0002751 ngày 28/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - TAND tỉnh G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân H |