vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Hoàng N và chị Vũ Thị N. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Hoàng N và chị Vũ Thị N.

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Châu A;

Địa chỉ: C8, Thôn X, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hải Châu A công nhận có nhận của anh Trương Hoàng N và chị Vũ Thị N tổng số tiền đặt cọc mua bán tài sản là 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Hải Châu A đồng ý trả toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi là 448.800.000đ (Bốn trăm bốn mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng) cho anh Trương Hoàng N và chị Vũ Thị N. Trong đó: Tiền gốc là 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 8.800.000đ (Tám triệu tám trăm nghìn đồng). Thời hạn anh Nguyễn Hải Châu A trả toàn bộ số tiền 448.800.000đ (Bốn trăm bốn mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng) cho anh Trương Hoàng N và chị Vũ Thị N là ngày 08/10/2018.

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Hải Châu A phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.976.000đ (Mười triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). Trả lại cho chị Vũ Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.976.000đ (Mười triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000147 ngày 12-9-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ