vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 31/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T_NĐ, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp TA, xã ĐT, huyện An Minh, Kiên Giang. Bị đơn: anh Nguyễn Đức T_BĐ1, sinh năm 1969 và chị Đỗ Thị H_BĐ2, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 9C, xã ĐH, huyện An Minh, Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán tài sản giữa ba T với bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 53/2018/QĐST-DS
An Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Văn Bình

2. Ông Phạm Ngọc Thanh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T_NĐ, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp TA, xã ĐT, huyện An Minh, Kiên Giang.

Bị đơn: anh Nguyễn Đức T_BĐ1, sinh năm 1969 và chị Đỗ Thị H_BĐ2, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 9C, xã ĐH, huyện An Minh, Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Đức T_BĐ1 và chị Đỗ Thị H_BĐ2 có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T_NĐ số tiền mua bán vật tư còn nợ là 24.405.000đ.

Phương thức trả nợ: anh T_BĐ1, chị H_BĐ2 trả cho chị T_NĐ vào ngày 28 hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền là 3.000.000đ, bắt đầu trả vào ngày 28-11-2018 cho đến khi hết nợ (kỳ cuối cùng trả số tiền là 3.405.000đ).

Nếu bên anh T_BĐ1, chị H_BĐ2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo định kỳ như đã thỏa thuận thì phía chị T_NĐ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành buộc bên anh T_BĐ1, chị H_BĐ2 trả một lần cho toàn bộ số tiền còn lại chưa trả và kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của chị T_NĐ nếu anh T_BĐ1, chị H_BĐ2 không trả tiền thì hàng tháng còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Số tiền án phí là 24.405.000đ x 5% = 1.220.250đ. Bị đơn anh T_BĐ1, chị H_BĐ2 chịu toàn bộ tiền án phí là 1.220.250đ. Do anh T_BĐ1, chị H_BĐ2 là cá nhân thuộc hộ cận nghèo, có đơn xin miễn án phí nên HĐXX căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, miễn nộp toàn bộ tiền án phí cho anh T_BĐ1, chị H_BĐ2.

Hoàn trả cho chị T_NĐ số tiền tạm ứng án phí 610.125đ nộp tại biên lai thu số 0008752 ngày 28-5-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ