vanban.org

Quyết định 53/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vì Thị V, sinh năm 1987 và anh Lò Văn L, sinh năm 1990.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia trước khi ly hôn, do vậy các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vì Thị V, sinh năm 1987 và anh Lò Văn L, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2017/QĐST-HNGĐ.Yên Châu, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU. Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 60/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn (chị): Vì Thị V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn (anh ): Lò Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 24 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm và sử dụng án phí lê phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành lập ngày 21 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vì Thị V, sinh năm 1987 và anh Lò Văn L, sinh năm 1990. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia trước khi ly hôn, do vậy các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về con chung: Anh Lò Văn L và chị Vì Thị V tự nguyện thỏa thuận thống nhất giao Lò Thị Quỳnh T, sinh ngày 16/10/2012 cho chị Vì Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và không yêu cầu anh Lò Văn L cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về án phí: Hai bên tự nguyện thỏa thuận thống nhất chị Vì Thị V nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền dự phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 04051 ngày 11/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, chị Vì Thị V được nhận lại số tiền đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ