vanban.org

Quyết định 53/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm T và bà Nguyễn Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung tên: Phạm Thị K, sinh năm 1984; Phạm N, sinh năm 1986; Phạm T, sinh năm 1988 và Phạm Thị C, sinh năm 1993 (đều đã trưởng thành), không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm T và bà Nguyễn Thị D xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm T và bà Nguyễn Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2017/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1957; địa chỉ: Khu phố 7, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962; địa chỉ: Khu phố 7, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm T và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm T và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung tên: Phạm Thị K, sinh năm 1984; Phạm N, sinh năm 1986; Phạm T, sinh năm 1988 và Phạm Thị C, sinh năm 1993 (đều đã trưởng thành), không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận xong, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp tại Biên lai thu số: 0004347 ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho ông T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ