vanban.org

Quyết định 53/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị U, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Trần Thị H – sinh năm 1964 và ông Lê Việt H – sinh năm 1963 và; Cùng địa chỉ: ấp 19A, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Trương Thị Út, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp 23, xã Phong Thạnh, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Trần Thị Huệ – sinh n…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ
G – TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2017/QĐST-DSG, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị U, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Trần Thị H – sinh năm 1964 và ông Lê Việt H – sinh năm 1963 và; Cùng địa chỉ: ấp 19A, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của hai bên đương sự cụ thể như sau:

- Buộc bà Trần Thị H và ông Nguyễn Việt H có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị U số tiền 251.980.000đ.

- Về án phí:

+ Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Việt H đồng ý chịu án phí với số tiền 6.299.500đ, nên buộc bà H và ông H nộp án phí số tiền 6.299.500đ

+ Bà Trương Thị U không phải chịu án phí, bà U đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 542.500đ theo biên lai thu tiền số 0008732 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 687.500đ theo biên lai thu tiền số 0008733 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 775.000đ theo biên lai thu tiền số 0008734 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 2.217.000đ theo biên lai thu tiền số 0008735 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 330.000đ theo biên lai thu tiền số 0008736 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 1.030.500đ theo biên lai thu tiền số 0008737 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 226.500đ theo biên lai thu tiền số 0008738 ngày 16 tháng 6 năm 2017; Số tiền 510.500đ theo biên lai thu tiền số 0008739 ngày 16 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G nên được nhận lại.

“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hàh án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ