- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa ông Lê Văn B và bà Dương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎCÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 53/2017/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1955
Trú tại: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1997
Trú tại: ấp N, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Dƣơng Thị H, sinh năm 1968
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn C, sinh năm 1965
Cùng trú tại: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Dương Thị H, ông Ngô Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn B số tiền hụi còn thiếu là 28.600.000 đồng (hai mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng), thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp lực.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 715.000 đồng (bảy trăm mười lăm ngàn đồng), trong đó:
+ Bà Dương Thị H, ông Ngô Văn C liên đới tự nguyện chịu 357.500 đồng (ba trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
+ Ông Lê Văn B tự nguyện chịu 357.500 đồng (ba trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 550.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007874 ngày 09/6/2017 và 550.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007940 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho ông Lê Văn B số tiền 742.500 đồng (bảy trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM
- VKSND huyện Mỏ Cày Nam.
| - TAND tỉnh Bến Tre. - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thúy Hằng |