vanban.org

Quyết định 529/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Đông Sài Gòn Trụ sở: Kios 10-11, tầng trệt, Chung cư R7, Khu tái định cứ 38,4ha, đường D1, phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 529/2020/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 332/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Đông Sài Gòn

Trụ sở: Kios 10-11, tầng trệt, Chung cư R7, Khu tái định cứ 38,4ha, đường D1, phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Quân (theo văn bản ủy quyền số 120/GUQ-ĐSG ngày 10/9/2019)

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ B, sinh năm 1987

Địa chỉ: Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn - Quỹ Tín dụng Nhân dân Đông Sài Gòn có đại diện là ông Nguyễn Hoàng Quân và bị đơn- bà Huỳnh Thị Mỹ B cùng thống nhất:

Bà Huỳnh Thị Mỹ B còn nợ Quỹ Tín dụng Nhân dân Đông Sài Gòn số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 774/2016/HĐTD-ĐSG ký ngày 15/12/2016 và giải ngân ngày 15/12/2016, tổng cộng là 21.364.000 đồng (hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi bốn ngàn đồng), trong đó bao gồm 14.500.000đồng tiền nợ gốc và 5.984.000đồng tiền lãi trong hạn + 880.000đồng tiền lãi quá hạn. Tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn được tính đến hết ngày 01/6/2020.

Về phương thức và thời hạn thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất, mỗi tháng bà B có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 600.000đồng (sáu trăm ngàn đồng) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ. Lịch trả nợ được hai bên thống nhất vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng và bắt đầu thực hiện từ ngày 05/7/2020.

Kể từ ngày 02/6/2020, bà B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 774/2016/HĐTD-ĐSG ký ngày 15/12/2016 và trong Khế ước nhận nợ số 774/2016/KUNN-ĐSG ngày 15/12/2016 cho đến khi trả xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng Nhân dân Đông Sài Gòn cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng Nhân dân Đông Sài Gòn theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng Nhân dân Đông Sài Gòn.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 534.100 đồng, bà Huỳnh Thị Mỹ B phải nộp toàn bộ.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 528.000đồng cho Quỹ Tín dụng Nhân dân Đông Sài Gòn theo biên lai thu số 0017785 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ