vanban.org

Quyết định 528/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn S và bà Lê Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn S và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Say - Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn S và bà Lê Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 528/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 05 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 902/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026, về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn S - Sinh năm: 1992;

Nơi cư trú: Thôn 14, xã Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị N - Sinh năm: 1990;

Nơi cư trú: Thôn 14, xã Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn S và bà Lê Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn S và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03(ba) con chung là Nguyễn Lê Thanh Đang – Sinh ngày 14/02/2010, Nguyễn Minh Khang – Sinh ngày 03/7/2011 và Nguyễn Hồ Ngọc Yến – Sinh ngày 22/02/2020 cho bà Lê Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10(mười) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 10/9/2026, cấp dưỡng liên tục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Ông Nguyễn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn S và bà Lê Thị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn S và bà Lê Thị N xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí: Ông Nguyễn S và bà Lê Thị N mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn S phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ông S tự nguyện nộp án phí thay cho bà N. Tổng cộng Ông S phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000395 ngày 15/7/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông S đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ