vanban.org

Quyết định 528/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

390, Điều 393 và Điều 395 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Hủy quyết định tuyên bố chết"
  • Tòa quyết gì? 390, Điều 393 và Điều 395 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 528/2021/QĐST-VDSPhú Nhuận, ngày 21 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

và hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Văn Thị Ngọc Mỹ

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thanh Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Phú

Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 12 năm 2021, tại Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố

Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:

337/2021/TLST-VDS ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu hủy bỏ quyết định

tuyên bố một người mất tích và hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết” theo

Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 176/2021/QĐMPH-DS

ngày 06 tháng 12 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1962 (có đơn yêu cầu vắng mặt).

Thường trú: 303/4 C, Phường 2, quận PN, Tp. Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú hiện nay: 67 Đường số 7, khu nhà ở thương mại Đ, khu phố Thống

Nhất 1, phường D, thành phố DA, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Lê Cao Đăng T, sinh năm 1980 (có đơn

yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: 1626 V, Ấp 6, xã V, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấyủyquyền lập ngày05/5/2021 tạiVăn phòngcôngchứngPhanThịKimCúc,

792 Lê Trọng Tấn, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 10/5/2021 và bản tự khai, người

yêu cầu bà Nguyễn Thị A (người đại diện theo ủy quyền Đỗ Lê Cao Đăng T) trình

bày:

Từ năm 2011 đến năm 2020, do bà A buồn bực chuyện gia đình nên muốn ở ẩn

dật, không muốn biết mọi chuyện xung quanh để tâm hồn được thanh thản nên đã đi

lên các chùa ở Gia Lai, Bình Phước, Bình Dương để ẩn cư và không liên lạc với ai

trong gia đình. Do vậy, con trai bà A là ông Phan Thanh H đã làm các thủ tục để yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích (năm 2014) theo Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 của Tòa án Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp sau đó, ông H làm các thủ tục để yêu cầu Tòa án tuyên bố bà A đã chết (năm 2018) theo Quyết định tuyên bố một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nay bà A trở về và sinh sống tại địa phương 303/4 C, Phường 2, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh và hiện tạm trú tại 67 Đường số 7, khu nhà ở thương mại Đ, khu phố T, phường DA, thành phố DA, tỉnh BD. Vì vậy, bà A làm đơn yêu cầu Tòa án hủy bỏ Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 và hủy bỏ Quyết định tuyên bố một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà A, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng 303/4 C, Phường 2, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh

Tại phiên họp hôm nay:

Bà A và người đại diện theo ủy quyền ông T có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Tòa án đã thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủ tục giải quyết việc dân sự và thực hiện thu thập chứng cứ đảm bảo đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của bà Anh về việc hủy bỏ Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 và hủy bỏ Quyết định tuyên bố một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà A, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng 303/4 C, Phường 2, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 và Quyết định tuyên bố một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 đối với bà A, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng 303/4 C, Phường 2, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà A trở về và có đơn yêu cầu hủy 02 quyết định này. Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, yêu cầu của bà Anh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 16/11/2021, bà A và người đại diện theo ủy quyền ông T có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà A và ông T.

Xét yêu cầu của bà A về việc hủy bỏ Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố

mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 và hủy bỏ Quyết định tuyên bố một

người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân quận

Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh:

Năm 2014, ông Phan Thanh H (con ruột bà A) làm đơn yêu cầu tuyên bố bà

Anh mất tích và tại Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số:

378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành

phố Hồ Chí Minh đã chấp nhận yêu cầu của ông H, tuyên bố bà A mất tích, ngày bà A

được xác định đã mất tích là ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đến năm 2018, ông H làm đơn yêu cầu tuyên bố bà A là đã chết và tại Quyết

định tuyên bố một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa

án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh đã chấp nhận yêu cầu của ông

H, tuyên bố bà A là đã chết, ngày chết của bà A được xác định là ngày 17/10/2017.

Nay bà A trở về và có đơn yêu cầu hủy bỏ Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên

bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 và hủy bỏ Quyết định tuyên bố

một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân

quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ sổ tạm trú của bà A (đã tạm trú liên tục từ ngày 03/8/2020) và xác nhận

tạm trú ngày 09/11/2021 của Công an phường DA, thành phố DA, tỉnh BD xác nhận

bà A hiện tạm trú tại 67 Đường số 7, khu nhà ở thương mại Đ, khu phố T, phường DA,

thành phố DA, tỉnh BD; là có cơ sở xác định bà A đã trở về.

Do đó, việc bà A yêu cầu Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí

Minh hủy bỏ Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS

ngày 30/9/2014 và hủy bỏ Quyết định tuyên bố một người là đã chết số:

920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành

phố Hồ Chí Minh là có căn cứ, phù hợp với các quy định tại các Điều 387, Điều 390,

Điều 393, Điều 395 và Điều 70, Điều 73 Bộ luật dân sự 2015.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ

Chí Minh có căn cứ và phù hợp với nhận định của Tòa án.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà A phải chịu lệ phí việc dân sự.

Về quyền kháng cáo: Bà A có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc

dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được được quyết định giải quyết việc

dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2

Điều 39, Điều 48, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 372, Điều 387, Điều 389, Điều

390, Điều 393 và Điều 395 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 70 và Điều 73 Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị A.

Hủy bỏ Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích số: 378/2014/QĐST-DS ngày 30/9/2014 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị Anh, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng 303/4 C, Phường 2, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh

Hủy bỏ Quyết định tuyên bố một người là đã chết số: 920/2018/QĐST-DS ngày 05/9/2018 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuyên bố chết đối với bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1962, nơi cư trú cuối cùng 303/4 C, Phường 2, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích và hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết:

2.1 Quan hệ nhân thân của bà Nguyễn Thị A được khôi phục khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích và hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết; trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 73 Bộ luật dân sự 2015.

2.2 Quan hệ tài sản của bà Nguyễn Thị A được giải quyết theo quy định tại Điều 70 và Điều 73 Bộ luật dân sự 2015.

2.3 Ủy ban nhân dân Phường 2, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị A phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019902 ngày 20/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị A đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Bà Nguyễn Thị A có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ