- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 524/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Quang V; sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 18 H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 18 H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Quang V và chị Nguyễn Thị Hoài T thỏa thuận giao 02 con Trần Ngọc Bảo N, sinh ngày: 24/01/2010 và Trần Ngọc Bảo H, sinh ngày: 11/01/2014 cho anh Trần Quang V trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Hoài T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh Trần Quang V và chị Nguyễn Thị Hoài T có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Quang V và chị Nguyễn Thị Hoài T thoả thuận anh Trần Quang V chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai số 008052 ngày 22/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế; Trả lại cho anh Trần Quang V 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Huế; - Chi cục THADS Tp Huế; - Toà án tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Thái Thị Hồng Vân |