- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công D và chị Nguyễn Thị Ngọc D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 523/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 749/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa:
*Nguyên đơn: Anh Trần Công D, sinh năm 1988
Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D1, sinh năm 1983
Ngụ tại: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Công D và chị Nguyễn Thị Ngọc D1. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a)Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công D và chị Nguyễn Thị Ngọc D1 thuận tình ly hôn.
Ghi nhận anh D, chị D1 không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng vợ chồng khi ly hôn.
b)Về con chung: Không có nên không xem xét.
c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét.
d)Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
đ)Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trần Công D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009596 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh D được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -UBND xã B; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Bích Việt |