vanban.org

Quyết định 522/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 30/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1, Về con chung: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H xác nhận có 01 con chung là Đinh Nguyên Hà, sinh ngày 05/3/2020. Giao con chung cho chị Bùi Diễm H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đinh Việt H đóng góp tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung thàn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:522/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 316/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Việt H, sinh năm 1993. HKTT và nơi ở: Thôn An Bình, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Bùi Diễm H, sinh năm 1991. Nơi thường trú: Số 18 phố Kim Mã Thượng, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều51, 55, 58; 81; 82; 83của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thànhngày 22tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số316/2024/TLST-HNGĐ ngày14 tháng 5 năm 2024về việctranh chấp hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Anh Đinh Việt Hvà chị Bùi Diễm Hkết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 02/11/2018. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trongbiên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành ngày22tháng 7năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lậpbiên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuậnđó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

1, Về con chung: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H xác nhận có 01 con chung là Đinh Nguyên Hà, sinh ngày 05/3/2020. Giao con chung cho chị Bùi Diễm H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đinh Việt H đóng góp tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đinh Việt H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2, Về tài sản và nhà ở chung: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3, Về công nợ: Anh Đinh Việt H và chị Bùi Diễm H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4, Về án phí LHST: Anh Đinh Việt H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả 150.000 đồng theo biên lai thu số 0030040 ngày 14/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ