- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Tuấn Định - Võ Thị Đài Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quách Tu n Đ và bà Võ
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 522/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NT, ngày 21 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 709/2021/TLST-HNGĐ ngày 30
tháng 6 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Quách Tu n Đ – Sinh năm 1976
* Bị đơn: à V Th Đ i T – Sinh năm 1974
ng địa ch : Đường NQ, phường VH, thành phố NT, t nh KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào iên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
13 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quách Tu n Đ và bà Võ
Th Đ i T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Quách Tu n T - sinh ngày
22 12 2 8 và cháu Quách Khánh L – sinh ngày 1 1 2 11 cho bà T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở và được tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Đ và bà T mỗi người phải nộp 75. đ (Bảy mươi
lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng ông Đ tự nguyện nộp thay án phí cho bà T. Như vậy, ông Đ phải nộp 15 . đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 3 . đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA 2 21
459 ngày 25 6 2 21 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NT. Hoàn lại cho ông Đ số tiền tạm ứng án phí là 15 . đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. NT (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. NT; - UBND phường VH, Tp. NT (Số 41, ngày 05/3/2010); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Dũng |