- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 522/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 30 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 574/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đào Thị Đ
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Đào Thị Đ, sinh năm 1965
Địa chỉ: Tổ 14 phường S, quận L, TP. Hà Nội.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Tổ 14 phường S, quận L, TP. Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Đ và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 28/7/1991 và cháu Nguyễn Đức T, sinh này 27/01/2000. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận để bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con đối với ông T cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Cháu Vân A đã trưởng thành đủ 18 tuổi, ở với ai là quyền của cháu.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.3. Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Đào Thị Đ và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho ông T của bà Đ. Bà Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 05906 ngày 25/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại bà Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. L - UBND x. C, huyện L, Hà Nội (Số 37 ngày 10/10/1990) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |