- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 521/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 509/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số A ấp B, xã C, huyện D, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số X đường Y, Phường Z, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trọng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2014 quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường 6, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/11/2014).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trọng T xác nhận có 01 (một) con chung tên Nguyễn Trọng K (nam), sinh ngày 18/4/2015.
Hai bên thỏa thuận: Giao con chung là trẻ Nguyễn Trọng K (nam), sinh ngày 18/4/2015 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Trọng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trọng T xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009212 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | (01) (02) (01) (01) (02) (03) Nguyễn Thị Mỹ Duyên |